Ta có biểu thức
P = (x + 2)/(x + 3) − 5/(x² + x − 6) + 1/(2 − x).
a) Điều kiện xác định của P
Các mẫu số khác 0:
x + 3 ≠ 0 ⇒ x ≠ −3
x² + x − 6 ≠ 0 ⇒ (x + 3)(x − 2) ≠ 0 ⇒ x ≠ −3, x ≠ 2
2 − x ≠ 0 ⇒ x ≠ 2
Vậy điều kiện xác định là x ≠ −3, x ≠ 2.
b) Rút gọn biểu thức P
Ta có
x² + x − 6 = (x + 3)(x − 2)
1/(2 − x) = −1/(x − 2)
Khi đó
P = (x + 2)/(x + 3) − 5/[(x + 3)(x − 2)] − 1/(x − 2)
Quy đồng:
P = [(x + 2)(x − 2) − 5 − (x + 3)] / [(x + 3)(x − 2)]
Rút gọn tử số:
(x + 2)(x − 2) − 5 − (x + 3)
= x² − 4 − 5 − x − 3
= x² − x − 12
= (x − 4)(x + 3)
Suy ra
P = (x − 4)(x + 3)/[(x + 3)(x − 2)] = (x − 4)/(x − 2)
c) Tìm x để P = −3/4
Ta có
(x − 4)/(x − 2) = −3/4
Nhân chéo:
4(x − 4) = −3(x − 2)
4x − 16 = −3x + 6
7x = 22
x = 22/7
Giá trị này thỏa mãn điều kiện xác định.
d) Tìm các giá trị nguyên của x để P có giá trị nguyên
P = (x − 4)/(x − 2) = 1 − 2/(x − 2)
Để P nguyên thì 2/(x − 2) phải là số nguyên.
Suy ra x − 2 ∈ {±1, ±2}.
Các giá trị tương ứng:
x = 3, 1, 4, 0
(đều thỏa mãn điều kiện xác định)
e) Tính giá trị của P khi x² − 9 = 0
x² − 9 = 0 ⇒ x = 3 hoặc x = −3.
Do x ≠ −3 nên chỉ nhận x = 3.
Khi đó
P = (3 − 4)/(3 − 2) = −1.
Kết quả:
a) x ≠ −3, x ≠ 2
b) P = (x − 4)/(x − 2)
c) x = 22/7
d) x = 0, 1, 3, 4
e) P = −1

