Bài 4. Một số axit quan trọng

LY VÂN VÂN
LY VÂN VÂN 11 tháng 5 2017 lúc 11:35

a) Khí cháy được trong không khí là hiđro

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II)

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

c) Chất kết tủa trắng không tan trong nước và axit là BaSO4

BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4

d) Dung dịch không màu là muối kẽm.

ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O

ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O

Bình luận (0)
LY VÂN VÂN
LY VÂN VÂN 11 tháng 5 2017 lúc 11:33

Bài giải:

Nguyên liệu là lưu huỳnh(hoặc quặng pirit), không khí và nước - sản xuất SO2 bằng cách đốt S trong không khí S + O2 ----> SO2 - sản suất SO3 bằng cách oxi hóa SO2( chất xúc tác là V2O5 ở nhiệt độ 450 độ C) 2SO2 + O2 -----> 2SO3 - sản xuất H2SO4 bằng cách cho SO3 t/d với H2O SO3 + H2O ----> H2SO4

Bình luận (0)
Trần Dương
Trần Dương 31 tháng 5 2017 lúc 9:43

- Nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit ) , không khí và nước . - Sản xuất :

+ Sản xuất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt lưu huỳnh trong không khí S + O \(\rightarrow\) SO2 + Sản suất Slưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa lưu huỳnh đioxit ( chất xúc tác là Vannađi ( V ) oxit ở 450 độ C) \(SO_2+\dfrac{1}{2}O_2\rightarrow SO_3\) + Sản xuất axit sunfuric bằng cách cho lưu huỳnh đioxit tác dụng với nước . \(SO_3+H_2O\rightarrow H_2SO_4\)

Bình luận (0)
Lê Đình Thái
Lê Đình Thái 1 tháng 9 2017 lúc 20:44

nguyên liệu chủ yếu là : quặng pirit sắt (FeS2 ) hoặc lưu huỳnh , oxi và nươc

1. sản xuất SO2

- đốt FeS2 hoặc lưu huỳnh

4FeS2 + 11O2 -to-> 2Fe2O3 +8SO2

S +O2 -to-> SO2

2. oxi hóa SO2

2SO2 +O2 -to-> 2SO3 (chất xúc tác là V2O5)

3. hấp thụ SO3 tạo thành H2SO4

- trong thực tế người ta ko dùng nước mà dùng dd H2SO4 đậm đặc để hấp thụ SO3 thu được oleum có công thức là H2SO4.nSO3

H2SO4.nSO3 + nH2O --> (n+1)H2SO4

Bình luận (0)
Nguyễn Thị Nguyệt
Nguyễn Thị Nguyệt 2 tháng 5 2017 lúc 8:23

a) Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4

-Cho CaO vào hai dung dịch HCl và H2SO4

Cả 2 phản ứng đều tác dụng,duy chỉ có phản ứng vs H2SO4 thì tạo ra kết tủa màu trắng.

PT:CaO + 2 HCl --->CaCl2 + H2O

CaO + H2SO4 ----->CaSO4 (kết tủa trắng) + H2O

b) Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4

-Dùng dung dịch H2SO4 để phân biệt,Na2SO4 không tác dụng,chỉ có NaCl tác dụng.

PY: NaCl + H2SO4 ---> Na2SO4 + HCl

c) Dung dịch Na2SO4 và H2SO4

-Dùng quỳ tím để phân biệt

H2So4 làm quỳ tím chuyển đỏ

Bình luận (0)
Trần Dương
Trần Dương 31 tháng 5 2017 lúc 9:37

a) Cho dung dịch muối bari hoặc Ba(OH)2, thí dụ BaCl2 vào hai ống nghiệm, mỗi ống chứa sẵn dung dịch HCl và H2SO4

Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa thì dung dịch chứa ban đầu là dung dịch H2SO4; ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dung dịch chứa ban đầu là dung dịch HCl

BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4

b) Dùng thuốc thử như câu a) thấy kết tủa là dung dịch Na2SO4 không có kết tủa là dung dịch NaCl

BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4 c) Có nhiều cách để nhận biết 2 dung dịch Na2SO4 và H2SO4 đơn giản nhất là dùng quỳ tím.

Cho quỳ tím vào từng dung dịch: dung dịch làm quỳ tím đối sang màu đỏ là dung dich H2SO4, dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là dung dịch muối Na2SO4.

Bình luận (0)
Nguyen Van Thanh
Nguyen Van Thanh 22 tháng 6 2017 lúc 14:20

a) Cách nhận biết dung dịch HCl và H2SO4 :

+ Cho cả 2 dung dịch tác dụng với Ba(OH)2

+ Dung dịch nào tác dụng với Ba(OH)2 và tạo ra kết tủa trắng , không tan thì đó là H2SO4 .

H2SO4 + Ba(OH)2 \(\rightarrow\) BaSO4 + H2O

+ Còn lại là HCl.

b) Cách nhận biết dung dịch NaCl và Na2SO4

+ Cho cả 2 dung dịch tác dụng với BaCl2 .

+ Dung dịch nào cho ra kết tủa trắng thì đó là Na2SO4

BaCl2 + H2SO4 \(\rightarrow\) BaSO4 + 2NaCl

+ Còn lại là NaCl .

c)

Bình luận (0)
Lưu Thị Thảo Ly
Lưu Thị Thảo Ly 1 tháng 5 2017 lúc 14:34

a) Để chứng minh dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hóa học của axit, ta thực hiện các thí nghiệm:

Cho axit H2SO4 loãng lần lượt phản ứng với Fe, CuO, KOH:

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (có khí thoát ra)

(kim loại Cu không tác dụng với dd H2SO4 loãng)

CuO + H2SO4 → H2O + CuSO4 (dung dịch có màu xanh lam)

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O

(Cho quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh. Rót từ từ dung dịch H2SO4 thấy màu xanh dần biến mất đến khi dung dịch không màu)

b) Để chứng minh dung dịch H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng ta thực hiện các thí nghiệm:

Cho axit H2SO4 đặc tác dụng với Cu đun nóng và với glucozơ:

Cu + H2SO4 đ, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O

(Đồng bị hòa tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí mùi hắc thoát ra)

C12H22O11 \(\underrightarrow{H_2SO_4}\) 12C + 11H2O

(Đường bị hóa thành than và đẩy lên khỏi cốc)

Bình luận (0)
Mysterious Person
Mysterious Person 22 tháng 6 2017 lúc 11:10

a) dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hóa học của axit

2KOH + H2SO4 ---> K2SO4 + 2H2O

Fe + H2SO4 ---> FeSO4 + H2\(\uparrow\)

CuO + H2SO4 ---> CuSO4 + H2O

b) dung dịch H2SO4 đặc ngoài những tính chất hóa học của axit còn có những tính chất hóa học riêng

Cu + 2H2SO4 --t0--> CuSO4 +SO2\(\uparrow\) +2H2O

C6H12O6 --H2SO4--> 6C + 6H2O

Bình luận (0)
Lưu Thị Thảo Ly
Lưu Thị Thảo Ly 1 tháng 5 2017 lúc 14:33

a) Số mol khí H2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol

a) Phương trình phản ứng:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Phản ứng 0,15 0,3 0,15 ← 0,15 (mol)

b) Khối lượng sắt đã phản ứng:

mFe = 0,15 . 56 = 8,4 g

c) Số mol HCl phản ứng:

nHCl = 0,3 mol; 50 ml = 0,05 lít

Nồng độ mol của dung dịch HCl: CM,HCl = \(\dfrac{0,3}{0,05}\) = 6M

Bình luận (0)
Nguyễn Hương
Nguyễn Hương 18 tháng 9 2017 lúc 21:18

a) 3Fe + 6HCL -> 2FeCl3 + 3H2

3 6 2 3 ( mol)

0,15 0,3 0,1 0,15 (mol)

Đổi 50ml = 0,05l

b) nH2 = \(\dfrac{V}{22,4}\)= \(\dfrac{3,36}{22,4}\)=0,15 (mol)

mFe= n.M = 0,15 . 56 = 8,4 (g)

c) CM HCL = \(\dfrac{n_{ct}}{V_{dd}}\)=\(\dfrac{0,3}{0,05}\)= 6 (mol/l)

Bình luận (0)
Shiroemon
Shiroemon 22 tháng 9 2018 lúc 22:21

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2↑

Theo bài ta có:

nH2 = 3,36/22,4 = 0,15 (mol)

Theo PTHH ta có:

nFe = nH2 = 0,15 (mol)

=>mFe = 0,15 . 56 = 8,4 (g)

nFeCl2 = nH2 = 0,15 mol

CM dd FeCl2 = 0,15/0,05 = 3M

Bình luận (0)
Lưu Thị Thảo Ly
Lưu Thị Thảo Ly 1 tháng 5 2017 lúc 14:31

Số mol HCl = 3 . \(\dfrac{100}{1000}\) = 0,3 mol

Gọi x, y là số mol của CuO và ZnO

a) Các phương trinh hóa học:

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Phản ứng x 2x x (mol)

ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O

Phản ứng: y 2y y (mol)

b) Từ khối lượng của hỗn hợp và số mol HCl, ta lập hệ phương trình.

\(\left\{{}\begin{matrix}80x+81y=12,1\\2x+2y=0,3\end{matrix}\right.\)

Giải (1)(2) ta được x = 0,05 mol = số mol CuO; y = 0,1 mol = số mol ZnO

%CuO = \(\dfrac{m_{CuO}}{m_{hh}}\) . 100% = \(\dfrac{0,05\times80\times100}{12,1}\) = 33%

c) Vì CuO và ZnO phản ứng với H2SO4 theo cùng tỉ lệ mol, nên có thể coi hai oxit như một oxit có công thức chung là MO với số mol = x + y = 0,15 mol

MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

Phản ứng: 0,15 0,15 0,15 (mol)

m H2SO4 = 0,15 . 98 = 14,7 g

m dd H2SO4 20% = \(\dfrac{14,7\times100}{20}\) = 73,5 g

Bình luận (2)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN