Unit 13 : FILMS AND CINEMA

Unit 13: FILMS AND CINEMA

 

I. Ajectives of attitude: Tính từ chỉ thái độ hay tính từ phân từ tận cùng bằng –ING hay hay quá khứ phân từ.

1. Tính từ tận cùng bằng –ING:

- Nghĩa tác động:

Ex1: This film is interesting.

Ex2: He’s is an interesting person to work.

- Tính chất diễn ra.

Ex: Don’t disturb the sleeping baby.

2. Tính từ có dạng quá khứ phân từ: có nghĩa bị động.

Ex: This chair is broken.

3. Tính từ phân từ theo sau động từ liên kết.

- Chủ từ là chỉ đồ vật hoặc sự việc chúng ta dùng tính từ tận cùng là ING.

- Chủ từ chỉ về người ta dùng tính từ dạng quá khứ phân từ tận cùng ED.

* Một số động từ sau đây có tính từ chỉ thái độ :

Verbs

      ing

ed

Amuse

Amusing

Amused

Annoy

Annoying

Annoyed

Bore

Boring

Bored

Depress

Depressing

Depressed

Disappoint

Disappointing

Disappointed

Embarrass

Embarrassing

Embarrassed

Excite

Exciting

Excited

Exhaust

Exhausting

 

Exhausted

Fascinate

Fascinating

Fascinated

Horrify

Horrifying

 

Horrified

Interest

Interesting

 

Interested

Please

Pleasing

 

Pleased

Satisfy

Satisfying

Satisfied

Worry

Worrying

 

Worried

 

 

 

 

 

 

 


3. Articles: a / an and the (mạo từ : a / an và the)
Quán từ không xác định "a" và "an"
· Dùng "an" trước một danh từ bắt đầu bằng:  4 nguyên âm A, E, I, O.
§2 bán nguyên âm U, Y. (uncle, unnatural, umbrella)
§Những danh từ bắt đầu bằng "h" câm (an heir/ hour/ herbal (Adj: thảo mộc)/ honor)
§Những từ mở đầu bằng một chữ viết tắt (an S.O.S/ an M.P)
§Lưu ý: Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." phải dùng "a" (a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynh diệp) )
· Dùng "a" trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.
· Được dùng trước một danh từ không xác định về mặt vị trí/ tính chất/ đặc điểm hoặc được nhắc đến lần đầu tiên trong câu.
· Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.
· Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one thousand.
· Dùng trước "half" (một nửa)khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).
· Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.
· Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.
· Dùng trước các danh từ số ít đếm được. trong các thán từ what a nice day/ such a long life.
· A + Mr/ Mrs/ Ms + family name = một ông/ bà/ cô nào đó (không quen biết)
Quán từ xác định "The"

· Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.
· The + danh từ + giới từ + danh từ
1 The girl in blue, the Gulf of Mexico.
· Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.
2 The only way, the best day.

· Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s
· The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
3 The man /to whom you have just spoken /is the chairman
· Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
4 She is in the (= her) garden

· The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
5 The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
Lưu ý: Nhưng đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the.
1 Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)

· Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội.
2 The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp

· The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.
3 The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving

· The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử
4 The Sahara (desert)/ The Siberia (tundra)/ The Normandic
· The + East/ West/ South/ North + Danh từ
Used as adjective
1 The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of London (Khu đông Lôn Đôn)
Lưu ý: Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West Germany, North America...

· The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông
1 The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
· The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí/ tàu biển/ các khinh khí cầu.
2 The Times/ The Titanic/ The Hindenberg
· The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà
3 The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children
4 Dùng trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người trùng tên.

· Không được dùng "the" trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.
5 We ate breakfast at 8 am this morning
6 The dinner that you invited me last week were delecious.

· Không được dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, univercity v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính.
1 Students go to school everyday.
2 The patient was released from hospital.

· Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng "the".
3 Students go to the school for a class party.
4 The doctor left the hospital afterwork
Lưu ý: Trong American English, “Hospital” và “University” bắt buộc phải dùng với the
1 He was in the hospital (in hospital as a patient)
2 She was unhappy at the University (At University as a student)

· Một số trường hợp đặc biệt:
3 Go to work = Go to the office.
4 To be at work
5 To be hard at work (làm việc chăm chỉ)
6 To be in office (đương nhiệm) To be out of office (Đã mãn nhiệm)
7 Go to sea = đi biển (như những thủy thủ)
8 Go to the sea = ra biển, thường để nghỉ
9 To be at the sea: ở gần biển
10 To be at sea (ở trên biển) trong một chuyến hải hành.
11 go to town: Đi vào trung tâm/ Đi phố - To be in town (ở trung tâm) khi town là của người nói.

Bảng sử dụng "the" và không sử dụng "the" trong một số trường hợp điển hình
Có "The"
Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các hồ (ở số nhiều)
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes

ØTrước tên các dãy núi
The Rocky Mountains
ØTrước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới
The earth, the moon
ØThe schools, colleges, universities + of + danh từ riêng
The University of Florida
Ø the + số thứ tự + danh từ
The third chapter.
ØTrước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá
The Korean War (=> The Vietnamese economy)
ØTrước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ Great Britain)
The United States
ØTrước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo
The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii
ØTrước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử
The Constitution, The Magna Carta
ØTrước tên các nhóm dân tộc thiểu số
the Indians
ØTrước tên các môn học cụ thể
The Solid matter Physics
ØTrước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc chơi các nhạc cụ đó.
The violin is difficult to play
Who is that on the piano
Không "The"

ØTrước tên một hồ
Lake Geneva
ØTrước tên một ngọn núi
Mount Vesuvius
ØTrước tên các hành tinh hoặc các chòm sao
Venus, Mars
ØTrước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng
Stetson University
ØTrước các danh từ đi cùng với một số đếm
Chapter three
ØTrước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướnghoặc chỉ có một từ
New Zealand, North Korean, France
ØTrước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện
Europe, Florida
ØTrước tên bất kì môn thể thao nào
baseball, basketball
ØTrước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt)
freedom, happiness
ØTrước tên các môn học nói chung
mathematics
ØTrước tên các ngày lễ, tết
Christmas, Thanksgiving
ØTrước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..)
To perform jazz on trumpe

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...