Các phép toán tập hợp

CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP

1. Phép giao

Giao của hai tập hợp A và B, kí hiệu A ∩ B là tập hợp gồm các phần tử thuộc B

A ∩ B = {x/ x ∈ A và x ∈ B}.

A giao B

Ví dụ: 

   A là tập các bạn học giỏi văn của lớp 6A = {Minh, Nam, Hạnh, Tâm}

  B là tập các bạn học giỏi toán của lớp 6A = {Nam, Tâm, Bình, Thuận, Hoa}

  Tập các bạn vừa giởi cả văn và toán của lớp 6A là giao của hai tập trên = \(A\cap B\) = {Nam, Tâm}.

2. Phép hợp

Hợp của hai tập hợp A và B, kí hiệu A ∪ B là tập hợp gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B

A ∪ B = {x/ x ∈ A hoặc x ∈ B}.

A hợp B

Ví dụ: 

   A là tập các bạn học giỏi văn của lớp 6A = {Minh, Nam, Hạnh, Tâm}

  B là tập các bạn học giỏi toán của lớp 6A = {Nam, Tâm, Bình, Thuận, Hoa}

  \(A\cup B\)  gồm tất cả các bạn giỏi văn hoặc toán = {Minh, Nam, Hạnh, Tâm, Bình, Thuận, Hoa}.

   (Chú ý: mỗi phẩn tử chỉ liệt kê 1 lần)

3. Phép hiệu

Hiệu của tập hợp A với tập hợp B, kí hiệu A B là tập hợp gồm các phần tử thuộc A và không thuộc B

A\B= {x/ x ∈ A và x  B}.

A B A\B B\A

Ví dụ: 

   A là tập các bạn học giỏi văn của lớp 6A = {Minh, Nam, Hạnh, Tâm}

  B là tập các bạn học giỏi toán của lớp 6A = {Nam, Tâm, Bình, Thuận, Hoa}

  \(A\backslash B\)  gồm các bạn chỉ giỏi văn mà không giỏi toán = {Minh, Hạnh}.

  \(B\backslash A\) gồm các bạn chỉ giỏi toán mà không giỏi văn = {Bình, Thuận, Hoa}.

4. Phần bù

Nếu B ⊂ A thì A\B được gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu là CA(phần gạch chéo trong hình)

A B

Hỏi đáp

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...