Bài 44. Bài luyện tập 8

I. KIẾN THỨC CẦN NẮM 

1. Dung môi , chất tan 

Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch, Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi,  Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

2. Độ tan của một chất trong nước

a) Định nghĩa .

Độ tan ( kí hiệu là S ) của một trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định . 

b) Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan 

- Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ , trong nhiều trường hợp , khi nhiệt độ tăng thì độ tan cũng tăng theo. Số ít trường hợp , nhiệt độ tăng độ tan lại giảm . 

- Độ  tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt dộ và áp suất . Độ tan của chất  khí trong nước sẽ tăng , nếu ta giảm nhiệt độ và tăng áp suất .

3.Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là :

C% = \(\frac{mct}{mdd}\)x 100% 

Công thức tính nồng độ mol của dung dịch :

CM  = \(\frac{n}{V}\)( mol / l)

4 .Cách pha chế một dung dịch 

Để pha chế một dung dịch , ta thực hiện các bước sau : 

bước 1 : tính các đại lượng cần dùng.

bước 2 : Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định .

II. BÀI TẬP 

Câu 1. 

Các kí hiệu sau cho chúng ta biết những điều gì ?

a)   = 31,6 g;           = 246 g

     = 20,7 g;             = 75,4 g

b)  = 1,73 g;         = 0,07 g

Trả lời

a) + Ở 200C độ tan của KNO3 là 31,6 g; Ở 1000C độ tan của KNO3 là 246 g

+ Ở 200C độ tan của CuSO4 là 20,7 g; Ở 1000C độ tan của CuSO4 là 75,4 g

b) Ở 200C và 1 atm độ tan của khí cacbonic là 1,73 g; Ở 600C và 1atm độ tan của khí cacbonic là 0,07 g

Câu 2.

 Bạn em đã pha loãng axit bằng cách rót từ từ 20 g dung dịch H2SO4 50% vào nước và sau đó thu được 50 g dung dịch H2SO4

a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng

b) Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng, biết dung dịch này có khối lượng riêng là 1,1 g/cm3.

Trả lời

a) Khối lượng H2SO4 là: m = 10 g

Nồng độ phần trăm dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng là:

C% =  . 100% = 20%

b) Thể tích dung dịch H2SO4 là: V = 45,45 ml

Số mol của H2SO4 là: n = 0,102 mol

Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng:

CM =   = 2,24 (mol/lít)

Câu 3.

Biết  = 11,1 g. Hãy tính nồng độ phẩn trăm của dung dịch K2SO4 bão hòa ở nhiệt độ này.

Trả lời

Nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hòa ở nhiệt độ 200C là:

C% =  . 100% = 9,99%

Câu 4.

 Trong 800 ml của một dung dịch có chứa 8 g NaOH.

a) Hãy tính nồng độ mol của dung dịch này.

b) Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch này để được dung dịch NaOH 0,1 M ?

Trả lời

a) Số mol của NaOH là:

n = 0,2 mol

Nồng độ mol của dung dịch là:

CM =  = 0,25 M

b. Thể tích nước cần dùng:

- Số mol NaOH có trong 200 ml dung dịch NaOH 0,25 M:

 nNaOH =  = 0,05 mol

Thể tích dung dịch NaOH 0,1 M có chứa 0,05 NaOH

Vdd =  = 500 ml

Vậy thể tích nước phải thêm là:

 = 500 – 200 = 300 ml

Câu 5. 

Hãy trình bày cách pha chế:

a) 400 g dung dịch CuSO4 4%.

b) 300 ml dung dịch NaCl 3M.

Trả lời

a) Khối lượng chất tan là:

m =  = 16 g

Khối lượng dung môi:

mdm = mdd – mct = 400 – 16 = 384 g

Cách pha chế: Cần lấy 16 g CuSO4 khan (màu trắng) cho vào cốc có dung tích 100 ml. Cần lấy 384 g nước cất rồi đổ dần dần vào cốc và khuấy kĩ cho CuSO4 tan hết. Ta được 400 g dung dịch CuSO4 4%

b) Số mol chất tan:

n =  = 0,9 mol

Khối lượng của 0,9 mol NaCl

m = 58,5 x 52,65 (g)

Cách pha chế:

Cân lấy 52,65 g NaCl cho vào cốc thủy tinh. Đổ dần dần nước cất vào và khuấy nhẹ đủ 300 ml. Ta được 300 ml dung dịch CuSO4 3M

Câu 6.

 Hãy trình bày cách pha chế:

a) 150 g dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20%

b) 250 ml dung dịch NaOH 0,5 M từ dung dịch NaOH 2M

Trả lời

a) Khối lượng chất tan có trong 150 g dung dịch CuSO4 2%:

m =  = 3 g

Khối lượng dung dịch CuSO4 ban đầu có chứa 3 g CuSO4:

mdd =  = 15 g

Khối lượng nước cần pha chế là: mnước = 150 – 15 = 135 g

Pha chế: lấy 15 g dung dịch CuSO4 20% vào cốc thêm 135 g H2O vào và khuấy đều, được 150 g dung dịch CuSO4 2%

b) Số mol chất tan trong 250 ml dung dịch NaOH 0,5M

n =  = 0,125 mol

Thể tích dung dịch NaOH 2M có chứa 0,125 mol NaOH là:

V =  = 62,5 ml

Pha chế: Đong lấy 62,5 ml dung dịch NaOH 2M cho vào cốc chia độ có dung tích 500ml. Thêm từ từ nước cất vào cốc đến vạch 250 ml và khuấy đểu ta được 250 ml dung dịch 0,5M

Hỏi đáp

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...