Bài 43. Pha chế dung dịch

1.Cách pha chế một dung dịch 

Để pha chế một dung dịch , ta thực hiện các bước sau : 

bước 1 : tính các đại lượng cần dùng.

bước 2 : Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định .

Ví dụ : 

Hãy tính toán và pha chế 50 g dung dịch đường có nồng độ 15% 

 - Phần tính toán : 

Khối lượng chất tan ( đường ) cần dùng là : 

mct = ( 15 . 50 )/ 100 = 7,5 (g) 

Khối lượng nước cần dùng là : 50 - 7,5 = 42,5 (g) 

 - Phần pha chế : 

Cân 7,5 g đường khan cho vào cốc có dung tích 100 ml , khuấy đều với 42,5 g nước , được 50 g dung dịch đường 15 % 

2 . Bài tập 

Câu 1. 

Làm bay hơi 60 g nước từ dung dịch có nồng độ 15% được dung dịch mới có nồng độ 18%. Hãy xác định khối lượng của dung dịch ban đầu.

Trả lời

Đặt khối lượng dung dịch ban đầu là gam

Vậy khối lượng dung dịch sau khi làm bay hơi là: (m - 60) gam

Khối lượng chất tan có trong dung dịch trước và sau khi làm bay hơi là không đổi, ta có:

mct =  =  

⇔ 15 . m = 18(m - 60)

⇔ 15m = 18m - 1080

⇔ 3m = 1080

⇔ m = 360 gam

Vậy khối lượng dung dịch ban đầu là 360 gam

Câu 2.

 Đun nhẹ 20 g dung dịch CuSO4 cho đến khi nước bày hơi hết, người ta thu được chất rắn màu trắng là CuSO4 khan. Chất này có khối lượng là 3,6 g. Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 

Trả lời

Nồng độ phần trăm của dung dịch:

C% =  . 100% =  . 100% = 18%

Câu 3. 

Cân lấy 10,6 g Na2CO3 cho vào cốc chia độ có dung tích 500 ml. Rót từ từ nước cất vào cốc cho đến vạch 200 ml. Khuấy nhẹ cho Na2CO3 tan hết, ta được dung dịch Na2CO3. Biết 1 ml dung dịch này cho khối lượng là 1,05 g

Hãy xác định nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế được.

Trả lời

Khối lượng dung dịch Na2CO3:

m = 200 . 1,05 = 210 g

Nồng độ phần trăm của dung dịch:

C% =  . 100% = 5,05%

Số mol của Na2CO3 là:

n =  = 0,1 mol

Nồng độ mol của dung dịch:

CM =  = 0,5 M

 

Hỏi đáp

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...