Bài 30. Ôn tập Động vật không xương sống

ÔN TẬP ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG

I. TÍNH ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG

*  Ví dụ để nêu lên tầm quan trọng của động vật không xương sống đối với con người.

–     Làm thực phẩm: tôm, cua, mực, vẹm.

–     Có giá trị xuất khẩu: tôm, mực.

–     Có giá trị dinh dưỡng, chữa bệnh: ong, mật ong.

–    Tuy nhiên, cũng có một số động vật không xương sống gây hại cho cây trồng (ốc sên, nhện đỏ, sâu hại…) và một số gây hại cho người và động vật (sán dây, giun đũa, chấy,…).

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI :

1. Hãy kể tên các đại diện thuộc ngành giun dẹp, giun tròn, giun đốt mà em đã được học ?

Trả lời :

Tên các đại diện thuộc ngành giun dẹp, giun tròn, giun đốt mà em đã được học :

- Ngành Giun dẹp : sán lông, sán lá gan, sán lá máu, sán bã trầu, sán dây

- Ngành Giun tròn : giun đũa, giun kim, giun móc, giun rễ lúa, giun chỉ

- Ngành Giun đốt : giun đất, giun đỏ, đỉa, rươi

2. So sánh trùng roi, trùng đế giầy và trùng biến hình ?

Trả lời :

* Giống nhau :

- Cơ thể đơn bào, sống trong môi trường nước

- Sinh sản trực phân (Phân đôi)

* Khác nhau :

  Trùng roi Trùng biến hình Trùng đế giày
Hình dạng Hình thoi Luôn thay đổi Đế giày
Di chuyển Bằng roi Bằng chân giả Tiêm mao
Dinh dưỡng Tự dưỡng và dị dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng
Sinh sản phân đôi Theo chiều dọc Theo nhiều chiều Theo chiều ngang và tiếp hợp
Cấu tạo

Có diệp lục

Chưa có cơ quan chuyên hóa

Không có diệp lục

Chưa có cơ quan chuyên hóa

Không có diệp lục

Có cơ quan chuyên hóa

3. Trong các đại diện sau đây : sán lá gan, sán lông, sán dây, sán lá máu, sán bã trầu, giun đũa, giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa, đỉa, rươi, giun đất. Cho biết loài nào có đời sống kí sinh ?

Trả lời :

Sán lá gan, sán dây, sán lá máu, sán bã trầu, giun đũa, giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa, đỉa có đời sống kí sinh

4. Đặc điểm nào cùng có ở giun kí sinh ?

Trả lời :

- Cơ quan di chuern (lông bơi, chi bên.....) tiêu giảm

- Các giác bám phát triển

- Cơ quan tiêu hóa có ruột, hầu, miệng phát triển mạnh, một số loài còn có thể hấp thu chất dinh dưỡng qua bề mặt cơ thể

5. Kể tên các ngành động vật đã học cùng với các đại diện của chúng ?

Trả lời 

Tên ngành động vật Đại diện
Động vật nguyên sinh Trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, trùng sốt rét, trùng kiết lị
Ruột khoang Thủy tức, sứa, san hô, hải quỳ
Giun dẹp Sán lông, sán dây (sán xơ mít), sán lá gan, sán lá máu, sán bã trầu (có chữ đầu là "sán") 
Giun tròn Giun đũa, giun kim, giun móc câu, giun chỉ, giun rễ lúa
Giun đốt Giun đất, giun đỏ, đỉa, rươi,...
Thân mềm Ốc, trai, mực,...
Chân khớp

Lớp Giáp xác : tôm, cua, bọ cạp,...

Lớp Hình nhện : nhện nhà, nhện đỏ,...

Lớp Sâu bọ : châu chấu, dế, các loại bướm, ong, kiến,...

6. Nêu các biện pháp phòng chống bệnh tật do động vật kí sinh gây ra ?

Trả lời :

- Ăn uống hợp vệ sinh, giữ vệ sinh cá nhân

- Không ăn rau sống, thịt sống, thịt tái, không uống nước lã

- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

- Che đậy, đựng thức ăn trong lồng bàn hoặc trong tủ

- Diệt trừ ruồi nhặng, kết hợp với vệ sinh xã hội ở cộng đồng

- Tẩy giun theo định kì 1 đến 2 lần/năm 

- Phân tươi phải ủ cho hoai mục trước khi bón cây

- Xử lí rau cỏ trong chăn nuôi, cho vật uống nước sạch.

- Ngủ phải nằm trong màn, phát quang bụi rậm, đổ bỏ nước thừa trong chai lọ,...

7. Trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường, phòng chống động vật có hại và bảo vệ động vật hoang giã ?

Trả lời :

- Học tốt môn Sinh học 7 để hiểu biết và vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.

- Không bắt hay phá tổ ong, tổ chim và các động vật có ích khác (bọ ngựa, bọ cạp,...)

- Tham gia trồng, chăm sóc cây xanh trong gia đình, ở địa phương, trong nhà trường và bảo vệ cây xanh ở mọi nơi mọi lúc

- Tham gia dọn vệ sinh, giữ gìn trường lớp sạch sẽ (quét mạng nhện, lau cửa kính..)

- Bỏ rác đúng nơi quy định, hạn chế xả tác, hạn chế ăn quà vặt khi đến trường học,...

8. Hệ tuần hoàn kín xuất hiện từ giun đốt. Theo em Chân khớp (xuất hiện sau Giun đốt trong quá trình tiến hóa) có hệ tuần hoàn kín hay hở ? Giải thích ?

Trả lời :

Côn trùng có hệ tuần hoàn hở. Do côn trùng tiến hành trao đổi khí qua hệ thống ống khí. Các ống khí phân nhánh trực tiếp đến từng tế bào. Do đó côn trùng không sử dụng để cung cấp oxy cho tế bào và thải cacsbonic ra khỏi cơ thể.

 

Hỏi đáp

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...