Bài 22. Tính theo phương trình hóa học

 Các bước tiến hành : 

- Viết phương tỉnh hóa học .

- Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất .

- Dựa vào phương trinh hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành .

- Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng ( m = n*M )hoặc thể tích khí ở đktc ( V= 22,4 * n ) 

Thí dụ : Hãy tìm thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 24g Cacbon .

Các bước tiến hành : 

- Viết phương trình hóa học của cacbon cháy trong oxi :  C    + O2        ----- > CO2

- Tìm số mol C tham gia phản ứng : 

nC = \(\frac{24}{12}\)= 2 ( mol)

- Tìm số mol O2 tham gia phản ứng : 

theo phương trình hóa học : Đốt cháy 1 mol C cần dùng 1 mol O

vậy : Đốt cháy 2 mol C cần dùng 2 mol O2 . 

- Tìm thể tích khí oxi cần dùng ( đktc) : 

VO2 = 22,4 * n = 44,8 (l) 

 BÀI TẬP 

Câu 1.

Sắt tác dụng với axit clohiđric:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

Nếu có 2,8 g sắt tham gia phản ứng, em hãy tìm:

a) Thể tích khí hiđro thu được ở đktc.

b) Khối lượng axit clohiđric cần dùng.

Trả lời 

Số mol sắt tham gia phản ứng: 

nFe = 0,05 mol

a) Thể tích khí hiđro thu được ở đktc:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

Theo phương trình hóa học, ta có:  = nFe = 0,05 mol

Thể tích khí thu được ở đktc là:  = 22,4 . n = 22,4 . 0,05 = 1,12 lít

b) Khối lượng axit clohiđric cần dùng

Theo phương trình hóa học, ta có: 

nHCl = 2nFe = 2 . 0,05 = 0,1 mol

Khối lượng HCl cần dùng là: mHCl = M . n = 0,1 . 36,5 = 3,65 g

Câu 2 

Lưu huỳnh S cháy trong không khí sinh ra chất khí mùi hắc, gây ho, đó là khí lưu huỳnh đioxit có công thức hóa học là SO2

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng lưu huỳnh cháy trong không khí.

b) Biết khối lượng lưu huỳnh đioxit tham gia phản ứng là 1,6 g. Hãy tìm:

- Thể tích khí lưu huỳnh đioxit sinh ra ở đktc

- Thể tích không khí cần dùng ở đktc. Biết khí oxi chiếm 1/5 thể tích của không khí.

Trả lời 

a) Phương trình hóa học của S cháy trong không khí:

S + O2 → SO2 

b)  Số mol của S tham gia phản ứng:

    nS =  = 0,05 mol 

Theo phương trình hóa học, ta có:  = nS =  = 0,05 mol

=> Thể tích khí sunfurơ sinh ra ở đktc là:

 = 22,4 . 0,05 = 1,12 lít

Tương tự thể tích khí oxi cần dùng ở đktc là:

 = 22,4 . 0,05 = 1,12 lít

Vì khí oxi chiếm 1/5 thể tích của không khí nên thể tích không khí cần là: 

=> Vkk = 5 = 5 . 1,12 = 5,6 lít

Câu 3  

Có phương trình hóa học sau:

CaCO3  CaO + CO2

a) Cần dùng bao nhiêu mol CaCO3 để điều chế được 11,2 g CaO ?

b) Muốn điều chế được 7 g CaO cần dùng bao nhiêu gam CaCO3 ?

c) Nếu có 3,5 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ sinh ra bao nhiêu lít CO2 (đktc) ?

d) Nếu thu được 13,44 lít khí CO2 ở đktc thì có bao nhiêu gam chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng ?

Trả lời 

Phương trình phản ứng hóa học: 

CaCO3  CaO + CO2

a) Số mol CaCO3 cần dùng là:

Theo phương trình phản ứng hóa học, ta có:

 =  nCaO =  = 0,2 mol

Vậy cần dùng 0,2 mol CaCOđể điều chế CaO

b) Khối lượng CaCO3 cần dùng để điều chế 7g CaO là:

Số mol:  = nCaO =  = 0,125 mol

Khối lượng CaCO3 cần thiết là:

 = M . n = 100 . 0,125 = 12,5 gam

c) Thể tích COsinh ra:

Theo phương trình phản ứng hóa học, ta có:

 =  nCaO = 3,5 mol

 = 22,4 . n = 22,4 . 3,5 = 78,4 lít

d) Khối lượng CaCOtham gia và CaO tạo thành:

 =  nCaO =  =  = 0,6 mol

Vậy khối lượng các chất:  = 0,6 . 100 = 60 gam

mCaO = 0,6 . 56 = 33,6 gam

Câu 4

 Hãy tìm thể tích khí oxi đủ để đốt cháy hết 11,2 lít khí A

Biết rằng:

- Khí A có tỉ lệ khối đối với không khí là 0,552

- Thành phần theo khối lượng của khí A là: 75% C và 25% H

Các thể tích khí đo ở đktc

Trả lời

Khối lượng mol khí A tham gia phản ứng là:

dA/kk = 0,552 => MA = 29 . 0,552 = 16 g

mC =  = 12; mH =  = 4

Đặt công thức hóa học của khí A là CxHy, ta có:

12 . x = 12 => x = 1

1 . y = 4 => y = 4

Công thức hóa học của khí A là CH4

Phương trình phản ứng

CH+ 2O2 → CO2 + 2H2O

Theo phương trình phản ứng, thể tích oxi bằng hai lần thể tích khí CH4 nên thể tích khí oxi đủ để đốt cháy hết 11,2 lít khí A là:

  = 2 .  = 11,2 . 2 = 22,4 lít

BÀI TẬP VẬN DỤNG TỰ GIẢI 

Bài 1: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl. Sau phản ứng thu được V lít khí Hiđro ở đktc.Tìm V  .Tìm khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng. Tìm khối lượng của HCl

Bài 2: Cho 32 g CuO tác dụng vừa đủ với H2SO4. Tìm khối lượng của H2SO4 .
Bài 3: Cho 48g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.Tìm khối lượng HCl. Tìm khối lượng FeCl3 tạo thành sau phản ứng
Bài 4: Cho 16 g NaOH tác dụng vừa đủ với H2SO4.  Tìm khối lượng H2SO4
Tìm khối lượng của Na2SO4 tạo thành sau phản ứng
Bài 5: Cho 10 g CaCO3 vào một bình kín rồi đun nóng tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được CaO và CO2.  Tìm thể tích khí CO2 ở đktc
Tính khối lượng CaO tạo thành sau phản ứng
Bài 6: Cho 78 g Al(OH)3 tác dụng vừa đủ với H2SO4.
Tính khối lượng H2SO4
Tính khối lượng của Al2(SO4)3 tạo thành sau phản ứng
Bài 7: Cho 22,2 g CaCl2, tác dụng vừa đủ với AgNO3.
Tính khối lượng AgNO3
Tính khối lượng các chất còn lại trong phản ứng
Bài 8: Cho 10,6 g Na2CO3 tác dụng vừa đủ với CaCl2. Tính khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng
Bài 9: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl. Toàn bộ lượng Hiđro sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m (g) CuO.
Tìm m
Tìm khối lượng FeCl2
Bài 10: Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3. Cho toàn bộ lượng Fe2O3 tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4.
Tìm thể tích khí Oxi để đốt cháy lượng sắt trên
Tìm m
Bài 11: Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.
Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành
Tìm khối lượng của HCl 

Hỏi đáp

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...