Bài 14: Thực hành nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại

Nội dung lý thuyết

Các phiên bản khác

Bài 14: Thực hành nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại

Tóm tắt lý thuyết

I. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ CẦN THIẾT

  • Các mẫu thuốc: dạng bột, dạng thấm nước, dạng hạt và dạng sữa
  • Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc: rất độc, độc cao và cẩn thận

II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH

1. Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu bệnh hại

a. Phân biệt độ độc

Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng qua nhãn mác:

  • Nhóm độc 1: "Rất độc", "Nguy hiểm" kèm theo đầu lâu trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu đỏ dưới cùng nhãn

Hình 1. Biểu tượng của nhóm độc 1

  • Nhóm độc 2: "Độc cao" kèm theo chữ thập màu đen trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng

Hình 2. Biểu tượng của nhóm độc 2

  • Nhóm độc 3: "Cẩn thận" kèm theo hình vuông đặt lệch có vạch rời ở giữa (có thể có hoặc không)

Hình 3. Biểu tượng của nhóm độc 3

b. Tên thuốc

Bao gồm: Tên sản phẩm, hàm lượng chất tác dụng, dạng thuốc

Ví dụ: Padan 95 SP

Hình 4. Ý nghĩa tên thuốc Padan 95 SP

Ngoài ra trên nhãn thuốc còn ghi công dụng của thuốc, cách sử dụng, khối lượng hoặc thể tích,… Trên vạch dưới cùng của nhãn còn in các quy định về an toàn lao động.

Hình 5. Nhãn thuốc trừ sâu, bệnh

2. Quan sát một số dạng thuốc

Dựa vào đặc điểm để nhận biết 1 số dạng thuốc như:

  • Thuốc bột (viết tắt: B, D, BR) ở dạng bột tươi, màu trắng, trắng ngà hay màu khác, không hòa tan trong nước, khi hòa vào nước thuốc nổi như bột gạo
  • Thuốc bột thấm nước (viết tắt: WP, BTN, DF, WDG) ở dạng bột tơi, màu trắng hay trắng ngà, có khả năng phân tán trong nước và tạo nên hỗn hợp huyền phù. Để lâu có khả năng tách hợp
  • Thuốc bột hòa tan trong nước (viết tắt: SP, BHN) ở dạng bột màu trắng hay trắng ngà, có khả năng tan trong nước tạo thành dung dịch
  • Thuốc hạt (viết tắt: G, GH, H) ở dạng hạt nhỏ, cứng, không vụn, màu trắng hay trắng ngà, tan dần trong nước
  • Thuốc sữa (viết tắt: EC, ND) ở dạng lỏng trong suốt, khi hòa vào nước dưới các phần tử thuốc phân tán trong nước dưới dạng hạt nhỏ có màu đục như sữa
  • Thuốc nhũ dầu (viết tắt: SC) ở dạng lỏng, đặc sền sệt, khi phân tán trong nước cũng tạo hỗn hợp dạng sữa
  • Dung dịch đậm đặc hòa tan (viết tắt: LC, SCW, DD): dung dịch trong suốt, khi hòa vào nước tạo thành dung dịch thật

Bài tập minh họa

Bài tập 1

Cho một số nhãn thuốc dưới đây, em hãy tự tiến hành quan sát và hoàn thành bản tường trình:

Gợi ý làm bài:

KẾT QUẢ QUAN SÁT:

Nhãn Tên sản phẩm Độ độc

Hàm lượng chất tác dụng

Dạng thuốc
1

Thuốc trừ bệnh VIBEN - C

Cẩn thận 

Chứa 50% chất tác dụng 

Thuốc bột thấm nước 

2

Thuốc trừ sâu PADAN

Độc cao 

Chứa 95% chất tác dụng 

Thuốc bột tan trong nước

3

Thuốc trừ sâu VIBASU 

Cẩn thận 

Chứa 10% chất tác dụng 

Thuốc hạt 

4

Thuốc trừ nhện ORTUS

Cẩn thận 

Chứa 5% chất tác dụng 

Thuốc nhũ dầu

5

Thuốc trừ bệnh FUAN

Nguy hiểm

Chứa 40% chất tác dụng 

Thuốc sữa

Lời kết

Hi vọng sau khi học xong bài thực hành Nhận biết một số loại thuốc và nhận biết hiệu quả của thuốc trừ sâu, bệnh hại; các em sẽ biết được một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa; và xác định được một số đặc điểm của thuốc qua nhãn trên bao bì như: tên nước, nhóm độc, khả năng hòa tan trong nước, thành phần thuốc, nơi sản xuất.


Danh sách các phiên bản khác của bài học này. Xem hướng dẫn
htfziang đã đóng góp một phiên bản khác cho bài học này (3 tháng 12 2021 lúc 11:28) 0 lượt thích